Theo khoản 2 Mục 4 Điều 19 của Thông tư, nguồn kinh phí thường xuyên được bố trí để hỗ trợ nhiều hoạt động quan trọng trong toàn bộ quá trình phát triển sản phẩm OCOP, như:
Tại điểm a quy định hỗ trợ xây dựng Đề án, Kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP cấp tỉnh, cấp xã; Đề án, Kế hoạch chuyên đề về phát triển sản phẩm OCOP cấp vùng, cấp quốc gia nhằm tạo cơ sở định hướng triển khai Chương trình OCOP đồng bộ, phù hợp với tiềm năng và lợi thế từng địa phương.
Tại điểm b quy định hỗ trợ các hoạt động truyền thông, quảng bá sản phẩm OCOP trên báo chí, phương tiện truyền thông, mạng xã hội trong nước và quốc tế; hỗ trợ xây dựng các ấn phẩm, phóng sự, hội nghị, tọa đàm, diễn đàn, hội thi nhằm nâng cao nhận thức và quảng bá hình ảnh sản phẩm OCOP.
Tại điểm c quy định hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu địa phương đặc trưng, có chất lượng gắn với liên kết sản xuất, sơ chế và chế biến sản phẩm OCOP theo quy định tại Điều 16 của Thông tư.
Tại điểm d quy định hỗ trợ đầu tư máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói sản phẩm và kho lạnh bảo quản sản phẩm OCOP nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng cho sản phẩm.
Tại điểm đ quy định hỗ trợ tư vấn phát triển sản phẩm, xây dựng hồ sơ sản phẩm OCOP; hỗ trợ điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu sản phẩm; thuê chuyên gia tư vấn xây dựng đề án, kế hoạch, câu chuyện sản phẩm; đồng thời hỗ trợ nâng cấp, hoàn thiện các sản phẩm đã được đánh giá, phân hạng từ 3 sao trở lên.
Tại điểm e quy định hỗ trợ thuê tư vấn đánh giá và cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn trong nước và quốc tế; hỗ trợ xây dựng hồ sơ bảo vệ môi trường cho sản phẩm OCOP.
Tại điểm g quy định hỗ trợ xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển thương hiệu; xây dựng và tư liệu hóa câu chuyện sản phẩm; đăng ký nhãn hiệu, sở hữu công nghiệp, bản quyền tác giả cho sản phẩm OCOP.
Tại điểm h quy định hỗ trợ thuê chuyên gia thiết kế mẫu mã, bao bì, tem nhãn sản phẩm; hỗ trợ phát triển các sản phẩm quà tặng, quà biếu OCOP phục vụ hoạt động ngoại giao và quảng bá văn hóa địa phương.
Tại điểm i quy định hỗ trợ tổ chức xây dựng tài liệu, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý Chương trình OCOP các cấp, chủ thể OCOP và các tổ chức, cá nhân tư vấn phát triển sản phẩm OCOP.
Tại điểm k quy định hỗ trợ xây dựng hồ sơ và quản lý dữ liệu sản phẩm OCOP; số hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ, chấm điểm, phân hạng sản phẩm; xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị sản phẩm OCOP.
Tại điểm l quy định hỗ trợ tổ chức, tham gia các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu sản phẩm OCOP trong nước và quốc tế; hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm, lễ hội và xây dựng không gian giới thiệu sản phẩm OCOP.
Tại điểm m quy định hỗ trợ điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Tại điểm n quy định hỗ trợ xây dựng không gian quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP tại các cơ quan, đơn vị nhằm quảng bá sản phẩm OCOP của địa phương và quốc gia.
Tại điểm o quy định hỗ trợ chi phí tư vấn, đoàn ra, đoàn vào và các chi phí liên quan trong xây dựng hồ sơ tham gia mạng lưới quốc tế về OCOP, làng nghề; tổ chức và tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế.
Tại điểm p quy định hỗ trợ tổ chức hội thi sản phẩm OCOP; cuộc thi khởi nghiệp và hỗ trợ các dự án khởi nghiệp của thanh niên, phụ nữ, sinh viên gắn với phát triển sản phẩm OCOP.
Tại điểm q quy định hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong xây dựng hồ sơ, đánh giá, phân hạng sản phẩm; phát triển thương mại điện tử; xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ số hóa OCOP Việt Nam.
Tại điểm r quy định hỗ trợ kinh phí tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP như: thuê chuyên gia, vận chuyển sản phẩm dự thi, tổ chức họp hội đồng đánh giá, kiểm tra thực tế và hội nghị công bố sản phẩm OCOP các cấp.
Tại điểm s quy định hỗ trợ thưởng cho các sản phẩm đạt sao OCOP nhằm khuyến khích các chủ thể nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tại điểm t quy định hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP, bao gồm chi thuê chuyên gia, đoàn công tác và các chi phí liên quan.
Tại điểm u quy định hỗ trợ nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và dự báo thị trường; đánh giá tác động và hiệu quả của sản phẩm OCOP đối với các chủ thể tham gia Chương trình.
|
|
|

Hình ảnh cơ sở sản xuất Hợp tác xã Sơn Trà, xã Hồng Thái được hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
Một điểm mới trong việc hỗ trợ Chương trình OCOP là đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số để triển khai Chương trình. Việc số hóa hồ sơ sản phẩm, xây dựng cơ sở dữ liệu OCOP, bản đồ số OCOP Việt Nam và phát triển thương mại điện tử sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, minh bạch thông tin và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Ngoài ra, Thông tư cũng chú trọng công tác kiểm tra, giám sát và duy trì chất lượng sản phẩm sau công nhận nhằm nâng cao uy tín và thương hiệu OCOP Việt Nam. Đây là nội dung quan trọng nhằm khắc phục tình trạng một số sản phẩm sau khi được công nhận duy trì chưa tốt chất lượng sản phẩm như thời điểm được công nhận đạt chuẩn OCOP.
Có thể thấy, các cơ chế hỗ trợ Chương trình OCOP trong giai đoạn 2026-2030 không chỉ tập trung vào đầu tư cơ sở vật chất mà còn chú trọng nâng cao năng lực quản trị, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường cho các chủ thể OCOP. Đây là hướng hỗ trợ phù hợp với thực tế hiện nay khi nhiều hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và hộ sản xuất còn hạn chế về vốn, công nghệ và khả năng tiếp cận thị trường./.
