Nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng điều phối chương trình mục tiêu quốc gia Nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang

1. Vị trí, chức năng

 

a) Văn phòng Điều phối nông thôn mới là tổ chức thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Tuyên Quang (gọi tắt là Ban Chỉ đạo tỉnh) và Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (gọi tắt là Chương trình).

 

b) Văn phòng Điều phối nông thôn mới có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật. Văn phòng Điều phối nông thôn mới chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương.

 

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

 

a) Tham mưu, giúp Sở Nông nghiệp và Môi trường trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành và các nội dung có liên quan để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

 

b) Tham mưu trong việc đôn đốc tiến độ triển khai nhiệm vụ của các sở, ngành phụ trách chỉ tiêu, tiêu chí nông thôn mới và tiến độ thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; xây dựng chương trình, kế hoạch, bộ tài liệu phục vụ công tác đào tạo, tập huấn để nâng cao năng lực, nhận thức, chuyển đổi tư duy cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp, người dân và cộng đồng về xây dựng nông thôn mới.
 
 
c) Chuẩn bị nội dung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh và các báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh liên quan đến việc thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh; Theo dõi, tổng hợp, báo cáo, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh; Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện và tổng hợp báo cáo công tác đào tạo, tập huấn về xây dựng nông thôn mới các cấp theo quy định.
 
d) Đề xuất chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành và các nội dung có liên quan để thực hiện có hiệu quả các Chương trình trong xây dựng nông thôn mới được phê duyệt tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Khoa học và công nghệ; Mỗi xã một sản phẩm (OCOP); Phát triển du lịch nông thôn; Chuyển đổi số; Tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn; đôn đốc, tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệtvà quy định của pháp luật.
 
đ) Tham mưu xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án, dự án truyền thông trong xây dựng nông thôn mới; Tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền và truyền thông về xây dựng nông thôn mới.
 
e) Đề xuất khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định; xây dựng kế hoạch, nội dung, tổ chức thực hiện và quản trị trang thông tin điện tử và các nội dung có liên quan phục vụ Chương trình theo quy định.
 
g) Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng, kết quả thực hiện Chương trình; xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ toàn diện Chương trình theo quy định của pháp luật.
 
h) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, chỉ tiêu người làm việc, ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức và xếp ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức; vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở.
 
 
i) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh và của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.
 
k) Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
 
l) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang giao theo quy định của pháp luật.

 

3. Cơ cấu tổ chức
 
3.1. Lãnh đạo Văn phòng, gồm: Chánh Văn phòng (do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường kiêm nhiệm) và 01 Phó Chánh Văn phòng.
 
3.2. Các phòng thuộc Văn phòng:
 
a) Phòng Hành chính, gồm: Trưởng phòng; Phó Trưởng phòng, công chức, viên chức chuyên môn dùng chung, chuyên môn nghiệp vụ, nhân viên hỗ trợ, phục vụ.
 
b) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, gồm: Trưởng phòng; Phó Trưởng phòng, công chức, viên chức chuyên môn dùng chung, chuyên môn nghiệp vụ.
 
c) Phòng Nghiệp vụ, gồm: Trưởng phòng; Phó Trưởng phòng, công chức, viên chức chuyên môn dùng chung, chuyên môn nghiệp vụ.