Căn cứ theo quy định phân cấp tại khoản tiết a 5 Điều 21 và tiết a khoản 5 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12, khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023); nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành với những nội dung quy định cụ thể hỗ trợ thực hiện các dự án phát triển sản xuất, như:
- Đối với dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Hỗ trợ tối đa tổng chi phí thực hiện một (01) dự án theo từng địa bàn thuộc phạm vi đầu tư của các Chương trình mục tiêu quốc gia: địa bàn đặc biệt khó khăn 80%, địa bàn khó khăn 70%, địa bàn khác 50%; gồm các nội dung: (1) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết, khảo sát đánh giá tiềm năng phát triển chuỗi giá trị; tư vấn xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, quy trình kỹ thuật, đánh giá thị trường, phương án phát triển thị trường; (2) Hỗ trợ chi phí tập huấn kỹ thuật sản xuất, nghiệp vụ quản lý, quản lý chuỗi giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ; (3) Hỗ trợ chi phí hướng dẫn áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ; (4) Hỗ trợ chi phí quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, mở rộng các kênh phân phối; (5) Hỗ trợ chi phí xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm; bao bì, nhãn mác sản phẩm; (6) Hỗ trợ chi phí mua vật tư, nguyên liệu, công cụ, trang thiết bị phục vụ sản xuất; giống cây trồng, vật nuôi; (7) Hỗ trợ chi phí quản lý dự án. Tổng mức hỗ trợ thực hiện một dự án tối đa lên tới 5.460 triệu đồng.
- Đối với dự án phát triển sản xuất cộng đồng: Hỗ trợ tối đa tổng chi phí thực hiện một (01) dự án theo từng địa bàn thuộc phạm vi đầu tư của các Chương trình mục tiêu quốc gia: địa bàn đặc biệt khó khăn 95%, địa bàn khó khăn 80%, địa bàn khác 60%; gồm các nội dung: (1) Hỗ trợ chi phí tập huấn, phổ biến kiến thức, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người tham gia dự án, tập huấn kỹ thuật theo nhu cầu của các thành viên tổ, nhóm, nâng cao năng lực quản lý và vận hành tổ, nhóm; (2) Hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng đồng bộ; (3) Hỗ trợ chi phí vật tư, nguyên liệu, công cụ, trang thiết bị phục vụ sản xuất, giống cây trồng, vật nuôi; (4) Hỗ trợ chi phí quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; (5) Hỗ trợ cán bộ trực tiếp đến tận hộ gia đình hướng dẫn thực hiện dự án cho đến khi có kết quả; (6) Hỗ trợ chi phí tổ chức đi thực tế học tập các dự án có hiệu quả; (7) Hỗ trợ chi phí quản lý dự án. Tổng mức hỗ trợ thực hiện một dự án tối đa lên tới 790 triệu đồng.
Đối với mỗi loại hình dự án phát triển sản xuất, các chủ thể thực hiện dự án có thể lựa chọn thực hiện các nội dung chính sách tuỳ thuộc theo nhu cầu và khả năng thực hiện; các chủ thể thực hiện nội dung nào thì được hưởng chính sách hỗ trợ của nội dung đó theo quy định. Trường hợp dự án liên kết sản xuất thực hiện trên nhiều địa bàn khác nhau thì nội dung dự án thực hiện tại địa bàn nào sẽ được hưởng mức hỗ trợ theo quy định của địa bàn đó.
.jpg)
Nghị quyết ban hành sẽ giúp tháo gỡ nút thắt quan trọng nhất trong triển khai nguồn vốn sự nghiệp của 03 Chương trình MTQG hiện nay
Nghị quyết này ban hành cũng đồng thời bãi bỏ khoản 5 Điều 3 Nghị quyết số 32/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ nguồn kinh phí sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 – 2025 và bãi bỏ quy định nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND ngày 07/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang có hiệu lực kể từ ngày 20/7/2023./.