Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030

Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030

Ngày 15/4/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành, là căn cứ quan trọng để các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, dự toán ngân sách hằng năm và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia trong giai đoạn mới

Đối tượng áp dụng là các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương; các tỉnh, thành phố và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Chương trình. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

(Quyết định số 16/QĐ-TTg ngày 15/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg quy định cụ thể các nguyên tắc phân bổ ngân sách trung ương. Trong đó nêu rõ: “Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, bền vững; tập trung ưu tiên phân bổ ngân sách trung ương ở mức cao nhất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững.” Đồng thời, Quyết định cũng nhấn mạnh: “Bảo đảm quản lý thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách, tiêu chí và định mức phân bổ.”

Đối với việc hỗ trợ ngân sách trung ương cho địa phương, Quyết định quy định: “Ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, ưu tiên các địa phương nhận bổ sung cân đối từ 70% trở lên; Các địa phương tự cân đối ngân sách có trách nhiệm bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn.” Đồng thời, “Phân bổ ngân sách trung ương cho bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện Chương trình hằng năm phải căn cứ trên khả năng cân đối ngân sách và kết quả đánh giá tình hình thực hiện, sử dụng, giải ngân ngân sách trung ương, địa phương trong giai đoạn 2021 - 2025 hoặc các năm trước liền kề.”

Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các địa phương

Quyết định quy định cụ thể tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các địa phương. Theo đó, tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các địa phương theo khoản này được xác định căn cứ số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và số xã (bao gồm: xã khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS&MN, xã An toàn khu, xã biên giới, xã đảo, đặc khu và các xã còn lại) của địa phương. Quyết định nêu rõ: “Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN hệ số 1; Xã khu vực III vùng đồng bào DTTS&MN, xã ATK, xã biên giới, xã đảo, đặc khu hệ số 50; Xã khu vực II vùng đồng bào DTTS&MN hệ số 40; Xã khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN hệ số 30; Xã còn lại hệ số 25”.

Đồng thời quy định: “Trường hợp một xã đồng thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này thì chỉ áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một xã”.

Bên cạnh đó, Quyết định quy định tiêu chí, hệ số ưu tiên cho các địa phương thuộc đối tượng ưu tiên. Theo đó, tiêu chí ưu tiên phân bổ vốn ngân sách trung ương được xác định căn cứ tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương năm 2026 của từng địa phương. Cụ thể: “Địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 70% trở lên: Hệ số 0,4; Địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% đến dưới 70%: Hệ số 0,2; Địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương dưới 50%: Không áp dụng hệ số ưu tiên quy định tại khoản này; việc phân bổ vốn ngân sách trung ương được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này”.

Về phương pháp xác định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các địa phương, thông qua việc xác định tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của từng địa phương, tổng điểm phân bổ của cả nước, giá trị của một điểm phân bổ và mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng địa phương. Việc xác định số liệu căn cứ vào số lượng xã theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; số lượng thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; số lượng xã biên giới, xã đảo, xã an toàn khu; danh sách các địa phương tự cân đối ngân sách và tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách trung ương theo quy định.

Vốn đối ứng ngân sách của địa phương

Đối với việc bố trí vốn đối ứng ngân sách của địa phương, Quyết định quy định “Tổng vốn đối ứng ngân sách của địa phương để thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 phải bảo đảm mức quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình”. Đồng thời, “Địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương giai đoạn 5 năm, cân đối ngân sách địa phương hằng năm để thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, bảo đảm không thấp hơn tỷ lệ vốn đối ứng theo quy định tại Điều 8 của Quyết định này.”

Đối với các địa phương tự cân đối ngân sách, bao gồm: Thành phố Hà Nội, tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Tây Ninh: 100% nguồn vốn thực hiện Chương trình bố trí từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

Đối với các địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương, Quyết định quy định tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách địa phương so với tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho địa phương được xác định trên cơ sở tổng điểm của từng địa phương theo các tiêu chí gồm: (1) Điểm theo tỷ lệ số bổ sung cân đối so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương; (2) Điểm theo quy mô số xã; (3) Điểm theo tỷ lệ nghèo đa chiều; (4) Điểm theo quy mô dân số dân tộc thiểu số.  Tổng điểm của từng địa phương được xác định bằng tổng đại số số điểm theo các tiêu chí này và địa phương có tổng điểm cao hơn thì áp dụng tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách địa phương cao hơn.

Tổ chức thực hiện

Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối, chủ trì xây dựng phương án phân bổ kế hoạch vốn và tổng hợp, báo cáo đánh giá trong thực hiện Chương trình; Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan trung ương liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện nhiệm vụ được giao theo chức năng, nhiệm vụ quy định.

Việc ban hành Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg tạo cơ sở pháp lý quan trọng để phân bổ nguồn lực thực hiện Chương trình theo hướng công khai, minh bạch, đúng đối tượng, ưu tiên vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Đồng thời, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, bảo đảm thực hiện đồng bộ mục tiêu xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn tới./.

Nguyễn Anh Tuấn - Văn phòng Điều phối NTM Tuyên Quang

Tin cùng chuyên mục