Ảnh minh họa
Quy định về nguồn kinh phí và nguyên tắc sử dụng
Theo Thông tư, nguồn kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm nguồn ngân sách trung ương bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các bộ, cơ quan trung ương để thực hiện các nhiệm vụ được giao; nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho các địa phương; ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
Các địa phương chủ động sử dụng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ, đồng thời căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế hằng năm để bố trí kinh phí chi thường xuyên, bảo đảm thực hiện hiệu quả các nội dung, nội dung thành phần của Chương trình. Việc sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định chuyên ngành có liên quan; bảo đảm đúng mục tiêu, đối tượng, nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đáng chú ý, trường hợp cùng một đối tượng, cùng một địa bàn hoặc cùng một dự án, mô hình đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách hỗ trợ có cùng nội dung thì được lựa chọn áp dụng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất. Việc hỗ trợ, thanh quyết toán trùng lặp cùng một nội dung từ nhiều nguồn kinh phí ngân sách nhà nước không được thực hiện.
Thông tư cũng yêu cầu việc huy động, lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp phải bảo đảm không làm trùng lặp đối tượng, nhiệm vụ chi hoặc vượt định mức, tiêu chuẩn hỗ trợ theo quy định.
Quy định cụ thể các nội dung chi thường xuyên
Một trong những nội dung trọng tâm của Thông tư số 60/2026/TT-BTC là quy định cụ thể 18 nội dung chi và mức chi chung từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình, cụ thể: (1) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực; (2) Chi công tác phí, chi hội nghị, hội thảo; (3) Chi thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; (4) Chi xây dựng, in ấn cẩm nang, sổ tay hướng dẫn, sổ tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách phục vụ hoạt động của Chương trình; (5) Chi khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chi ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; (6) Chi dịch thuật và hiệu đính tài liệu phục vụ hoạt động chuyên môn thuộc Chương trình; (7) Chi thuê chuyên gia trong nước và tổ chức tư vấn độc lập phục vụ hoạt động chuyên môn; (8) Chi điều tra, khảo sát, thống kê nội dung chuyên môn thuộc Chương trình; (9) Chi tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước; sơ kết, tổng kết, hội nghị; chi chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước; (10) Chi hội thảo khoa học trong nước, chi các hoạt động mang tính chất khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình; (11) Chi vận chuyển hàng hóa, trang thiết bị, vật tư, gửi thông báo kết quả phục vụ hoạt động chuyên môn của từng nội dung thành phần của Chương trình; (12) Chi thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc, người dẫn đường không kiêm phiên dịch tiếng dân tộc; (13) Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá để xây dựng bộ chỉ số giám sát, đánh giá việc triển khai các nội dung thành phần, nội dung, nhiệm vụ cụ thể của Chương trình; (14) Chi các hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng phát triển thương hiệu, xúc tiến đầu tư; (15) Chi hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất; (16) Chi hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện dự án, kế hoạch, phương án, mô hình thuộc các nội dung thành phần của Chương trình; (17) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định bố trí vốn từ nguồn chi thường xuyên; và (18) Các hoạt động, nhiệm vụ, nội dung, mức chi chưa được quy định tại các văn bản hiện hành và tại Thông tư.
Quy định đối với Hợp phần thứ nhất
Thông tư hướng dẫn nội dung và mức chi đối với các nội dung thành phần từ số 01 đến số 10 của Hợp phần thứ nhất. Đối với các nội dung thành phần này, Thông tư cơ bản dẫn chiếu thực hiện theo các nội dung chi và mức chi nội dung chi và mức chi cơ bản được thực hiện theo các nội dung chi chung quy định tại Điều 4 của Thông tư; đồng thời thực hiện theo các văn bản hướng dẫn chuyên ngành của các bộ, cơ quan trung ương được giao chủ trì từng nội dung theo phân công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT.
Bên cạnh các quy định mang tính nguyên tắc, Thông tư cũng hướng dẫn một số nội dung chi đặc thù đối với từng nội dung thành phần. Tại nội dung thành phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị và đáp ứng nhu cầu thị trường, Thông tư quy định cụ thể đối với Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Theo đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, sở hữu công nghiệp, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích và bản quyền tác giả cho sản phẩm OCOP với mức hỗ trợ tối đa 35 triệu đồng đối với mỗi nhãn hiệu hoặc hình thức đăng ký. Thông tư cũng quy định mức hỗ trợ giải thưởng đối với sản phẩm OCOP được công nhận đạt hạng 3 sao, 4 sao và 5 sao lần lượt là 8 triệu đồng, 10 triệu đồng và 15 triệu đồng cho mỗi sản phẩm.
Các quy định này góp phần tạo cơ sở pháp lý để các địa phương chủ động triển khai các nội dung của Chương trình, đồng thời bảo đảm sự thống nhất trong quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện.
Quy định đối với Hợp phần thứ hai
Đối với Hợp phần thứ hai của Chương trình, Thông tư hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Hợp phần này gồm 05 nội dung thành phần, tập trung vào những nhiệm vụ đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, từ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển nguồn nhân lực đến thực hiện các chính sách ưu tiên đối với các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và công tác truyền thông, chuyển đổi số. Nội dung chi và mức chi của các nội dung thành phần này cơ bản được thực hiện theo các nội dung chi chung quy định tại Điều 4 của Thông tư; đồng thời thực hiện theo các văn bản hướng dẫn chuyên ngành của các bộ, cơ quan trung ương được giao chủ trì từng nội dung theo phân công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT.
Trong 05 nội dung thành phần của Hợp phần thứ hai, Nội dung thành phần số 03 về phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được hướng dẫn tương đối cụ thể, nhất là nội dung về thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Các hoạt động được thực hiện theo quy định của Chương trình và hướng dẫn của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; nội dung chi, mức chi áp dụng theo quy định tại Điều 4 của Thông tư.
Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định việc triển khai các hoạt động giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống theo hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Đây là một trong những nội dung mang tính đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, góp phần nâng cao chất lượng dân số, chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy phát triển bền vững tại các địa bàn còn nhiều khó khăn.
Với việc quy định rõ nguồn kinh phí, nguyên tắc sử dụng kinh phí, 18 nhóm nội dung chi chung và hướng dẫn cụ thể đối với từng nội dung thành phần thuộc hai hợp phần của Chương trình, Thông tư góp phần hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý tài chính, bảo đảm sự thống nhất trong tổ chức thực hiện từ trung ương đến địa phương. Đồng thời, việc xác định rõ nội dung chi, mức chi và cơ chế áp dụng đối với từng nhiệm vụ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình xây dựng kế hoạch, phân bổ nguồn lực, tổ chức triển khai và kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình. Đây cũng là cơ sở quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, bảo đảm nguồn lực được sử dụng đúng mục tiêu, đúng đối tượng, công khai, minh bạch và phát huy hiệu quả đầu tư.
Thông tư số 60/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 31/5/2026./.